1Pay - Cổng thanh toán trực tuyến tốt nhất Việt Nam hiện nay | SMSplus Payment Policy

Chính sách thanh toán

Tin tức, thông tin công ty, và truyền thông

CHÍNH SÁCH DỊCH VỤ SMSplus CHARGING

 ĐIỀU 1: CÁC THUẬT NGỮ

-        SMSplus Charging: Cổng thanh toán cho phép đối tác Merchants kết nối tính cước nội dung các dịch vụ Game/ apps và Mạng xã hội … Số tiền thanh toán sẽ được ghi nhận vào hóa đơn cước (đối với thuê bao trả sau) hoặc trừ trực tiếp vào tài khoản chính (đối với thuê bao trả trước) của số điện thoại di động của khách hàng.

-        Đầu số: 9029

-        Các phương thức thanh toán:

o   Thanh toán theo từng giao dịch.

o   Thanh toán tự động theo chu kì (subscription): sau khi gia hạn trừ cước sẽ có tin nhắn thông báo cho khách hàng.

-        Kênh thanh toán: có 3 kênh thanh toán

o   SMS MO: khách hàng nhắn tin theo cú pháp quy định tới đầu số dịch vụ (9029) để thực hiện thanh toán

o   Website (SMS OTP): Khi khách hàng yêu cầu thanh toán qua cổng thanh toán di động của Telcos sẽ nhận được mã xác thực giao dịch (OTP) qua SMS. Khách hàng nhập đúng mã OTP trên website để thực hiện thanh toán giao dịch

o   API: Tương tự việc thanh toán qua website nhưng toàn bộ tiến trình thanh toán sẽ diễn ra hoàn toàn trên hệ thống của bên B (website, wapsite, client). Bên B sẽ được cấp API để tích hợp vào hệ thống của mình.

-        Tin nhắn MO (Mobile Originated): là tin nhắn xuất phát từ khách hàng sử dụng Dịch vụ.

-        Tin nhắn MT (Mobile Terminated): là tin nhắn thông qua hệ thống của 1PAY để gửi đến khách hàng. Tin nhắn MT được xác định theo từng mã Dịch vụ trên từng đầu số.

-        Số liệu để tính phân chia cước (CDR): là các bản tin Dịch vụ nội dung mà bên B phục vụ khách hàng.

-        API (Application Programming Interface): là Giao diện lập trình ứng dụng

-        Nhà mạng cung cấp dịch vụ: Hiện tại 1PAY đang cung cấp dịch vụ của các mạng Mobifone, Vinaphone và Viettel. Ngay sau khi các nhà mạng khác có dịch vụ này thì 1PAY sẽ cung cấp cho Merchant.

ĐIỀU 2: GIÁ CƯỚC

v  Đơn giá cước thu khách hàng, căn cứ phân chia và quy định về MT (đã bao gồm VAT)

STT

Thu

Khách

Hàng

(đã bao gồm thuế VAT)

(đồng/giao dịch)

Thu

Khách

Hàng

(chưa bao gồm thuế VAT)

(đồng/giao dịch)

Đơn giá bên A được hưởng

(Ký hiệu ĐG A hưởng (Với 01 MT miễn phí))

VTM

(60%)

VMS

(65%)

 

 

1

0

0

0

0

 

 

2

1.000

909

600

650

 

 

3

2.000

1.818

1.200

1.300

 

 

4

3.000

2.727

1.800

1.950

 

 

5

4.000

3.636

2.400

2.600

 

 

6

5.000

4.545

3.000

3.250

 

 

7

10.000

9.091

6.000

6.500

 

 

8

15.000

13.636

9.000

9.750

 

 

9

20.000

18.181

12.000

13.000

 

 

10

30.000

27.272

18.000

19.500

 

 

11

40.000

36.363

24.000

26.000

 

 

12

50.000

45.454

30.000

32.500

 

 

13

100.000

90.909

60.000

65.000

 

 

 (Đơn giá trên có thể được điều chỉnh trong quá trình hợp tác theo yêu cầu của telcos)

-        Hạn mức thanh toán tối đa: 500.000đ/ngày/thuê bao.

 ĐIỀU 3: PHÂN CHIA DOANH THU

a) Trường hợp chu kỳ thanh toán tháng.

       Stt

Tổng doanh thu chia sẻ từ các dịch vụ

hai bên hợp tác (triệu)

Tỷ lệ %

(TLB)

1

DT <50

82%

2

50≤ DT <100

85%

3

DT ≥100

88%

 b) Trường hợp chu kỳ thanh toán 15 ngày

Stt

Tổng doanh thu chia sẻ từ các dịch vụ

hai bên hợp tác (triệu)

Tỷ lệ %

(TLB)

1

DT <50

81%

2

50≤ DT <100

84%

3

DT ≥100

87%

Trong đó:

-        Tỷ lệ phân chia doanh thu trên có thể được điều chỉnh trong quá trình hợp tác theo yêu cầu của telcos, hoặc thỏa thuận giữa 2 bên.