1Pay - Cổng thanh toán trực tuyến tốt nhất Việt Nam hiện nay | Dịch vụ thanh toán trực tuyến qua thẻ nội địa, chiết khấu cao

Chính sách thanh toán

Tin tức, thông tin công ty, và truyền thông

CHÍNH SÁCH BANKING THẺ NỘI ĐỊA

ĐIỀU 1: CÁC THUẬT NGỮ

-       Thẻ: là phương tiện thanh toán do các Tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ.

-       Tổ chức phát hành thẻ (TCPHT): là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép thực hiện việc phát hành Thẻ cho chủ thẻ sử dụng theo quy định của pháp luật.

-       Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT): là các tổ chức hoặc cá nhân cung ứng hàng hoá, dịch vụ được ngân hàng cho phép sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến bằng thẻ.

-       Thẻ nội địa: là Thẻ được các TCPHT phát hành để thực hiện các giao dịch thẻ trong lãnh thổ Việt Nam.

-       Số thẻ: là dãy số do TCPHT tạo ra cho mỗi thẻ. Số thẻ có thể được in nổi, in chìm trên thẻ hoặc không in trên thẻ đối với trường hợp thẻ ảo không có phôi thẻ.

-       Chủ thẻ: là cá nhân hoặc tổ chức được TCPHT cung cấp Thẻ để sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.

-       Khách hàng: là các cá nhân hoặc tổ chức thực hiện các giao dịch mua bán trực tuyến trên website của ĐVCNT.

-       Hoàn tất giao dịch: Khi khách hàng nhận được hàng hóa hoặc dịch vụ của bên B.

-       Dịch vụ thanh toán an toàn: Được hiểu là dịch vụ thanh toán đảm bảo của 1Pay

-       Tài khoản đóng băng: Là số tiền giao dịch được tạm giữ trong tài khoản của bên B trong khi khách hàng thực hiện giao dịch thanh toán an toàn .

-       Phong tỏa tài khoản: Là số tiền của khách hàng được đưa vào trạng thái kiểm soát khi giao dịch được nghi vấn là giả mạo hoặc có rủi ro.

-       Hóa đơn trực tuyến: Là các hóa đơn được các đơn vị chấp nhận thẻ xuất cho khách hàng qua email hoặc trên website qua Interrnet.

-       Mã giao dịch (hay mã hoá đơn): Là dấu hiệu nhận biết một giao dịch và được chuyển cho cổng thanh toán để xử lý. Các mã giao dịch này là duy nhất cho một tổ chức bán hàng.

-       Khiếu nại: là khiếu nại cho một giao dịch từ phía người mua hàng. Khiếu nại thường dẫn đến hậu quả là xuất hiện giao dịch đòi bồi hoàn. Một khiếu nại có thể xuất hiện bởi các lý do như bị lợi dụng thông tin thẻ, giao dịch lỗi…

-       Phí thanh toán thẻ: là mức phí ĐVCNT phải thanh toán cho 1PAY theo quy định tại Phụ lục kèm theo của Hợp đồng này.

-       Khoản bảo đảm khả năng thanh toán ĐVCNT: là khoản tiền ĐVCNT ký quỹ tại 1PAY hoặc một tỷ lệ phần trăm giá trị giao dịch mà 1PAY giữ lại để đảm bảo khả năng thanh toán của ĐVCNT trong các trường hợp được quy định cụ thể tại Hợp đồng này.

-       Giao dịch: là các giao dịch mua bán hàng hoá dịch vụ trực tuyến được chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán, bao gồm cả việc điều chỉnh và hoàn trả vào tài khoản thẻ của chủ thẻ.

-       Giao dịch gian lận, giả mạo: là giao dịch xảy ra khi một cá nhân/ tổ chức không phải là chủ thẻ sử dụng thẻ hoặc thông tin về thẻ để mua hàng hóa và dịch vụ mà không được sự cho phép của chủ thẻ. Việc xác định giao dịch giả mạo dựa trên các thông tin tra soát khiếu nại của chủ thẻ hoặc dựa trên các báo cáo giả mạo hoặc dựa trên kết luận điều tra, xác minh của cơ quan chức năng.

-       Cấp phép: là việc TCPHT xác nhận tài khoản của chủ thẻ tại thời điểm giao dịch còn đủ số dư và/hoặc hạn mức tín dụng để thực hiện giao dịch.

-       Bản xác nhận giao dịch: bao gồm những thông tin liên quan đến giao dịch như tên hàng hóa hoặc dịch vụ, số lượng, chủng loại, phương thức, địa điểm và thời hạn giao hàng, tổng giá trị của giao dịch, phương thức thanh toán, số thẻ sử dụng để thanh toán (số thẻ phải giấu bớt số, không thể hiện đầy đủ), họ tên người mua hàng, người nhận hàng, và các thông tin khác (nếu có),.... Bản xác nhận giao dịch được ĐVCNT gửi cho chủ thẻ thông qua các phương tiện điện tử và là cơ sở tham chiếu để giải quyết các tranh chấp phát sinh.

-       Ngày làm việc: là ngày Ngân hàng mở cửa giao dịch với khách hàng.

-       OTP (One Time Password): là mật khẩu sử dụng một lần trong một khoảng thời gian nhất định mà TCPHT cấp cho khách hàng thông qua các phương tiện bao gồm nhưng không giới hạn bởi website, thư điện tử, điện thoại di động và các thiết bị cung cấp mật khẩu chuyên dùng khác khi thanh toán trực tuyến.  

-       Sản phẩm số: là tất cả các sản phẩm, dịch vụ do bên B cung cấp có sử dụng Dịch vụ công cụ thanh toán của 1PAY trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam không cấm.

-       Tài khoản trực tuyến:  được hiểu là tài khoản trên mạng. Khách hàng nạp tiền vào tài khoản trực tuyến sau đó dùng tài khoản này để thanh toán cho các dịch vụ mình sử dụng .

-       Website của bên B được tích hợp dịch vụ thanh toán 1Pay là http://www....................

ĐIỀU 2: CHÍNH SÁCH GIÁ BÁN VÀ HẠN MỨC THANH TOÁN

-       Đơn giá nhỏ nhất là 10.000 đồng/ Sản phẩm hoặc dịch vụ hoặc các mệnh giá khác theo quy định của người bán hàng. Đơn giá lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 2.000.000 VNĐ (Hai triệu đồng chẵn/ Sản phẩm hoặc dịch vụ). Đơn giá trên đã bao gồm VAT.

-       Hạn mức thanh toán cho chủ thẻ nhỏ hơn hoặc bằng: 20.000.000 VNĐ/ ngày (Hai mươi triệu đồng chẵn/ ngày)

ĐIỀU 3: CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH VÀ BÁN HÀNG

Bên B cam kết:

a) Cam kết về tài chính

-       Không yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin tài chính cá nhân như tài khoản ngân hàng, số thẻ tín dụng, mật khẩu đăng nhập tài khoản hệ thống.

-       Không yêu cầu khách hàng  trả thêm phí khi thanh toán bằng 1Pay.

-       Giá trị thanh toán phải đã bao gồm đầy đủ các loại phí hợp lệ nếu có (vận chuyển, dịch vụ…) và thuế theo quy định của pháp luật.

-       Không gửi những yêu cầu thanh toán đã từng bị thu hồi (Charge Back).

-       Cung cấp cho khách hàng những chính sách đổi/trả và bảo hành một cách rõ ràng và hợp lý, cung cấp cho Bên A nội dung các chính sách đó khi được yêu cầu và có trách nhiệm thông báo mỗi khi có thay đổi hoặc cập nhật.

b) Theo dõi và kiểm soát giao dịch

Khi nhận được tin nhắn và/hoặc email của 1Pay thông báo về giao dịch thanh toán, bên B có trách nhiệm kiểm tra hệ thống quản lý hoặc đăng nhập vào cơ sở dữ liệu sau đó chuyển hàng hoá hoặc thực hiện cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo đúng chất lượng và thời hạn đã cam kết trong mô tả khi đăng bán đồng thời lưu lại các chứng từ hợp lệ như hóa đơn bán hàng hoặc phiếu xuất kho có chữ ký khách hàng, vận đơn của hãng vận chuyển v.v… để đối chiếu trong trường hợp cần thiết.

c) Hoàn lại tiền (Refund)

Trong trường hợp không có hàng hóa để bán,hàng hoá bị trả lại, dịch vụ bị huỷ bỏ hoặc có sự điều chỉnh giá cả hàng hoá/dịch vụ, Bên B phải thực hiện thay thế hay điều chỉnh cho khách hàng bằng cách chuyển yêu cầu hoàn trả lại tiền cho khách hàng qua hệ thống của 1Pay để thực hiện ghi có tài khoản cho chủ thẻ. Bên B có trách nhiệm thực hiện quá trình hoàn tiền theo các quy định của 1Pay như sau:

o   Số tiền hoàn trả không được vượt quá tổng số tiền giao dịch gốc, thời gian hoàn trả không chậm hơn 01(một) tháng kể từ ngày giao dịch bị hủy bỏ.

o   Bên B có trách nhiệm chịu mức phí hoàn tiền/ một giao dịch theo quy định của 1Pay là : 5.000VNĐ (năm nghìn đồng) đối với thẻ visa, master card và 1.600VNĐ (một nghìn sáu trăm đồng) đối với thẻ nội địa (Chi phí trên chưa bao gồm VAT).

ĐIỀU 4: BẢNG CHIA SẺ DOANH THU

Bên A trừ trực tiếp vào số tiền bên B nhận được trong các giao dịch thanh toán theo biểu phí cụ thể dưới đây:

STT

Khoản mục phí

Mức phí

Mô tả

1

Phí cài đặt và triển khai dịch vụ

Miễn phí

Phí trả một lần

2

Phí duy trì dịch vụ hàng tháng

Miễn phí

Phí trả hàng tháng

3

Phí xử lý giao dịch

1.600 VND

Thu trên từng giao dịch

4

Phí giao dịch chấp nhận thẻ

X%/ giá trị giao dịch

(X phụ thuộc chu kỳ thanh toán)

Thu trên giao dịch thành công

Ghi chú:

-       Phí xử lý giao dịch thẻ: áp dụng với mọi giao dịch 1PAY nhận được từ ĐVCNT thông qua hệ thống của Cổng thanh toán bao gồm giao dịch cấp phép, giao dịch thanh toán thành công, giao dịch từ chối, giao dịch huỷ và giao dịch hoàn trả.

-       Tất cả các mức phí chưa bao gồm VAT.

ĐIỀU 5: PHÂN CHIA DOANH THU

-       Phân chia doanh thu: Tổng doanh thu chia sẻ mà bên B nhận được cho hình thức giao dịch chấp nhận thẻ (không bao gồm thuế GTGT) được tính như sau:

DT­B = DT­bank_noidia x TL­ bank_noidia – (Số giao dịch)x1.600 VNĐ

Trong đó:

-       DTB: Tổng doanh thu (không bao gồm thuế GTGT) mà bên B được hưởng (đơn vị: VNĐ) sau khi trừ các loại phí.

-       DTBank_noidia: Tổng doanh thu chia sẻ (không bao gồm thuế GTGT) bằng chình thức giao dịch thẻ mà bên B được hưởng (đơn vị: VNĐ).DTBank_noidia = DTE.U /1,1  trong đó DTE.U: Doanh thu thu khách hàng (đã bao gồm VAT).

-       TLBank_noidia: Tỷ lệ chia sẻ doanh thu mà bên B được hưởng. Như vậy:

TL­Bank_noidia = 100% - X (Mức phí xử lý giao dịch chấp nhận thẻ)

Trong đó:

Tỷ lệ phân chia doanh thu trên có thể được điều chỉnh trong quá trình hợp tác theo yêu cầu của đơn vị cung cấp phương tiện thanh toán, hoặc thỏa thuận giữa 2 bên.