1Pay - Cổng thanh toán trực tuyến tốt nhất Việt Nam hiện nay | Hợp đồng mẫu

Hợp đồng mẫu

Tin tức, thông tin công ty, và truyền thông

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________oOo________

 

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC

Số: 1PAY_.../stt-năm/HDHT/Account_1Pay.vn

(V/v: Cung cấp dịch vụ cho thuê nền tảng thanh toán)

-          Căn cứ Bộ luật Dân sự được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005;

-          Căn cứ Luật Thương mại được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005;

-          Căn cứ Luật viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11 năm 2009 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2010 và các văn bản hướng dẫn luật để thực hiện hợp đồng và giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này.

-          Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày  … tháng    năm ……, chúng tôi gồm:

Bên A: CÔNG TY CỔ PHẦN 1PAY

Địa chỉ ĐKKD

: Số nhà 66B, Khu cầu Đơ 4, Phường Hà Cầu, Quận Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại

: (84.4) 364 06627

Mã số thuế

: 0106086776

Số tài khoản

: 000.89916.001

Ngân hàng

: Ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Hà Nội

Đại diện bởi

: Ông Luyện Ngọc Huy

Chức vụ

: Giám đốc

Bên B: …………………………………….

Địa chỉ ĐKKD

:

Điện thoại

:

Mã số thuế

:

Số tài khoản

:

Ngân hàng

:

Đại diện bởi

:

Chức vụ

:

Xét rằng:

-       BÊN A là một doanh nghiệp cung cấp nền tảng hạ tầng kỹ thuật giúp kinh doanh dịch vụ và hàng hóa trên nền viễn thông, kinh doanh và bán lẻ hàng hóa trên internet, quảng cáo trực tuyến;

-       BÊN B là đơn vị cung cấp các sản phẩm, nội dung số trên internet và điện thoại di động;

Do vậy, sau khi xem xét các cam kết chung, các bên nhất trí thỏa thuận các điều khoản và điều kiện như sau:

 

ĐIỀU 1: NỘI DUNG VÀ PHẠM VI

1.1           Hai bên nhất trí thoả thuận hợp tác trên cơ sở cùng có lợi để phát triển, tổ chức khai thác và cung cấp dịch vụ nền tảng giải pháp thanh toán (sau đây gọi tắt là ‘Dịch Vụ’) để kinh doanh các dịch vụ trên nền viễn thông, dịch vụ nội dung trên điện thoại di động (games/ứng dụng/video/...), bán lẻ hàng hóa trực tuyến (thương mại điện tử), kinh doanh dịch vụ và hàng hóa viễn thông khác (sau đây gọi tắt là ‘Sản phẩm số’) phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

1.2           Hai bên cùng hiểu bản chất của nội dung hợp tác này là: Bên B sử dụng Dịch vụ của bên A để làm phương tiện thanh toán cho các Sản phẩm số của bên B. Các Dịch vụ của bên A được phân phối từ các Hợp đồng hợp tác của bên A với các Nhà mạng và các đơn vị cung cấp Dịch vụ uy tín trên thị trường.

1.3           Phạm vi hợp tác: trên lãnh thổ nước Việt Nam.

1.4           Các quy định cụ thể trong quá trình hợp tác kinh doanh, khai thác từng Dịch vụ được quy định cụ thể tại các Phụ lục kèm theo.

1.5           Các nội dung và hình thức hợp tác khác: Các vấn đề phát sinh phải được thông báo và thỏa thuận đi tới thống nhất bằng văn bản, những văn bản thỏa thuận mới này được coi là phụ lục hợp đồng và là một phần không thể tách rời khỏi hợp đồng.

ĐIỀU 2:  TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN A

Trách nhiệm:

2.1           Đảm bảo chất lượng và duy trì hoạt động ổn định của hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng các yêu cầu sử dụng Dịch vụ của khách hàng được thông suốt và kịp thời;

2.2           Bằng hợp đồng này, Bên A cam kết không thể can thiệp vào Sản phẩm số của Bên B. Bên A sẽ không chịu bất kỳ trách nhiệm liên đới nào liên quan đến các phát sinh về pháp lý từ Sản phẩm số của bên B;

2.3           Chịu trách nhiệm cung cấp công cụ thống kê trực tuyến, tra cứu giao dịch cho Bên B;

2.4           Chịu trách nhiệm cung cấp và hỗ trợ về kỹ thuật cho Bên B và các khách hàng của Bên B. Cung cấp và hướng dẫn cho Bên B các tài liệu về cách sử dụng Dịch vụ đảm bảo việc cung cấp Dịch vụ cho các khách hàng được đúng đắn, kịp thời và thông suốt;

2.5           Thông báo kịp thời cho Bên B các nhược điểm hoặc sai sót trong các Dịch vụ mà Bên A phát hiện từ bất kỳ nguồn nào;

2.6           Hỗ trợ với Bên B thực hiện và giải quyết mọi khiếu nại của khách hàng về vấn đề kỹ thuật của Dịch vụ;

2.7           Chịu trách nhiệm đối soát, xác nhận số liệu và thanh toán với các đơn vị cung cấp phương tiện thanh toán và thanh toán cho Bên B hàng tháng.

Quyền lợi:

2.8           Được quyền khai thác các hình ảnh Sản phẩm số của Bên B trên các phương tiện truyền thông của Bên A.

2.9           Được quyền đặt các hình ảnh (logo,...) và/hoặc liên kết quảng cáo thương hiệu của Bên A trên các Sản phẩm số của Bên B trong quá trình hợp tác;

2.10        Được quyền yêu cầu Bên B tạm dừng hoặc đóng hoàn toàn Dịch vụ đang dùng của Bên A trên các Sản phẩm số của Bên B nếu phát hiện một trong các trường hợp sau: Sản phẩm số có nội dung không phù hợp, thu phí khách hàng không minh bạch, vi phạm pháp luật Việt Nam; Bên B quảng cáo trên các kênh có nội dung gây ảnh hưởng đến uy tín của Bên A.

2.11        Chấm dứt và dừng việc hợp tác với Bên B một cách vô điều kiện, không cần thông báo cho Bên B nếu phát hiện Bên B vi phạm các nội dung hợp tác và/hoặc có sự tác động của các cơ quan nhà nước;

2.12        Bên A được thu phí Nền tảng thanh toán trung gian như quy định trong các phụ lục kèm theo hợp đồng.

ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA BÊN B

Trách nhiệm:

3.1           Nếu Bên B là Doanh nghiệp, Bên B phải cung cấp bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh có nhóm ngành bao hàm các Sản phẩm số hai bên hợp tác. Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu Bên B có thay đổi đăng ký kinh doanh thì Bên B phải đảm bảo Giấy đăng ký kinh doanh sửa đổi bao hàm nhóm ngành Sản phẩm số hai bên đã và đang hợp tác và phải thông báo với Bên A bằng văn bản đồng thời cung cấp cho Bên A bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh mới.

3.2           Bằng hợp đồng này Bên B đã ủy quyền cho Bên A thu hộ phí khách hàng đầu cuối theo quy định trong kịch bản thu phí trên Sản phẩm số của Bên B. Bên A có trách nhiệm thanh toán phần doanh thu cho Bên B theo quy định tại Phụ lục kèm theo của hợp đồng. Phần doanh thu còn lại Bên A sẽ thanh toán cho Đơn vị cung cấp phương tiện thanh toán và thu phí Nền tảng thanh toán trung gian.

3.3           Chịu trách nhiệm toàn bộ về tính pháp lý, bản quyền, giấy phép kinh doanh của Sản phẩm số, chất lượng, nội dung của các Sản phẩm số mà Bên B cung cấp ra thị trường, Bên A không có bất kỳ trách nhiệm nào liên quan tới các sản phẩm số này;

3.4           Chịu mọi trách nhiệm liên quan tới quá trình cung cấp sản phẩm số ra thị trường, trong trường hợp phát sinh lỗi, trách nhiệm liên quan tới quá trình cung cấp các sản phẩm này, Bên A không chịu bất cứ trách nhiệm nào về kinh tế cũng như trách nhiệm pháp lý;

3.5           Xây dựng, triển khai kinh doanh và đảm bảo hoạt động cho việc cung cấp Sản phẩm số đến khách hàng của Bên B được thông suốt và chính xác (bao gồm các chương trình phục vụ kết nối, trao đổi, cung cấp thông tin về giá cả Sản phẩm số chính xác tới Khách hàng);

3.6           Chịu trách nhiệm tuân theo các các tiêu chuẩn kỹ thuật, kết nối của bên A. Không được phép thay đổi các thông số kỹ thuật, kết nối này nhằm mục đích trục lợi hoặc kết nối Dịch vụ đến các Sản phẩm số chưa được sự đồng ý của bên A. Nếu bên A phát hiện bên B vi phạm nội dung này thì bên A không thực hiện thanh toán Doanh thu cho các Sản phẩm số trong quá trình vi phạm. Bên A có quyền tạm dừng hoặc đóng hoàn toàn dịch vụ và đơn phương chấm dứt hợp đồng.

3.7           Chịu mọi trách nhiệm liên quan đến các kênh truyền thông, các hình thức quảng bá, kinh doanh, phân phối Sản phẩm số do Bên B tự thực hiện. Bên B không được phép áp dụng hình thức SPAM trong quá trình quảng bá, kinh doanh, phân phối Sản phẩm số. Việc sử dụng hình thức này là vi phạm các quy định của Bộ thông tin truyền thông và Các cơ quan quản lý của Nhà nước. Trong trường hợp Bên A hoặc các cơ quan, tổ chức khác phát hiện Bên B vi phạm, Bên A có quyền tiến hành cắt toàn bộ doanh thu của Bên B trong tháng phát hiện vi phạm và có thể đóng hoàn toàn dịch vụ, đơn phương chấm dứt hợp đồng.

3.8           Trong mọi Sản phẩm số (ứng dụng, trò chơi, nội dung khác dưới dạng ứng dụng hoặc wap/web ...), khi người dùng sử dụng và có yêu cầu trả phí, thì bên cung cấp Sản phẩm số bắt buộc phải niêm yết giá rõ ràng, bắt buộc phải có thông báo xác nhận trả phí để người sử dụng tự nguyện lựa chọn thì Sản phẩm số mới thực hiện việc trừ phí khách hàng. Mọi giao dịch trừ tiền khách hàng của bên B mà không có sự đồng ý dưới dạng thông báo xác nhận đều bị coi là vi phạm và bên cung cấp Sản phẩm số phải chịu mọi trách nhiệm khi xảy ra khiếu nại, bồi thường, đóng hủy Sản phẩm số, thanh kiểm tra của các bên liên quan.

3.9           Chịu trách nhiệm về thuế phát sinh từ nguồn doanh thu hàng tháng bên B được hưởng;

Quyền lợi:

3.10        Được thanh toán doanh thu từ các Dịch vụ hợp tác với Bên A;

3.11        Được quyền tra cứu số liệu đối soát, doanh thu hàng tháng được công bố chi tiết trên Nền tảng thanh toán trung gian tại website 1pay.vn

3.12        Được quyền yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin cần thiết để đảm bảo triển khai cung cấp Dịch vụ và thực hiện kết nối, trao đổi dữ liệu kịp thời;

ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN VỀ DOANH THU

4.1       Doanh thu Bên A (Ký hiệu DTA): là doanh thu 1PAY thu về từ các dịch vụ hai bên hợp tác sau khi trừ đi các khoản chi phí của nhà mạng (telcos), các chi phí thuê kênh thanh toán khác (nếu có).

4.2       Doanh thu chia sẻ (Ký hiệu DT): là doanh thu 1PAY bắt đầu dùng để chia sẻ từ các dịch vụ hai bên hợp tác sau khi trừ đi thuế VAT (10%). (Trong đó:  DT = DTA /1,1)

4.3       Các chi phí nói trên có thể bị thay đổi tại mỗi thời điểm khác nhau tùy thuộc vào quy định của các nhà mạng, các nhà phát hành thẻ…

ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN VỀ ĐỐI SOÁT VÀ THANH TOÁN

5.1       Đối soát

5.1.1    Số liệu đối soát là số liệu được ghi nhận trên hệ thống của 1Pay.vn

5.1.2    Bên B có thể tra cứu số liệu đối soát, doanh thu hàng tháng bằng cách truy cập vào tài khoản của của bên B trên 1Pay.vn

5.1.3    Các bên tiến hành làm thủ tục ký biên bản đối soát để thanh toán Doanh thu theo Quy định trong Phụ lục Chính sách thanh toán.

5.2       Thanh toán

5.2.1    Theo chu kỳ thanh toán do bên B lựa chọn khi kích hoạt dịch vụ và trong chính sách thanh toán trên hệ thống của 1Pay.vn, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B 100% doanh thu của kỳ thanh toán trước đó được ghi nhận trên hệ thống của Bên A sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (nếu có).

5.2.2    Hình thức thanh toán (đồng VNĐ): Chuyển khoản.

5.2.3    Các nội dung chi tiết về đối soát và chính sách thanh toán được quy định tại Phụ lục chính sách thanh toán kèm theo hợp đồng này.

ĐIỀU 6:  DANH MỤC NỘI DUNG HỢP TÁC

6.1       Danh mục Dịch vụ hợp tác giữa Bên A và Bên B cho từng Sản phẩm số của bên B sẽ được cập nhật liên lục, chi tiết trên 1Pay.vn

6.2       Các Dịch vụ khác được công bố trên 1Pay.vn mặc nhiên được coi là danh mục hợp tác tiềm năng giữa hai bên. Bất kỳ thời điểm nào bên B đều có quyền kích hoạt dịch vụ để đưa vào khai thác, sử dụng nhằm tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho các bên.

ĐIỀU 7:  TỶ LỆ PHÂN CHIA DOANH THU

7.1       Tỷ lệ phần trăm bên B được hưởng (Ký hiệu TLB) : là tỷ lệ chia sẻ phần trăm Doanh thu khi bên B sử dụng dịch vụ trên hệ thống 1Pay.vn

(Tỷ lệ TLB này phụ thuộc các loại dịch vụ hợp tác, doanh thu của bên B trong tháng và chu kỳ thanh toán).

7.2       Doanh thu bên B: là doanh thu bên B được hưởng từ các dịch vụ hai bên hợp tác.

DTB = S(TLB cho từng dịch vụ hợp tác) x (DT cho từng dịch vụ hợp tác) – (Các khoản giảm trừ (nếu có)

7.3       Các khoản giảm trừ (nếu có) được 1PAY quy định cụ thể, công khai trên 1Pay.vn

7.4       Tỷ lệ phân chia doanh thu thực tế theo từng loại Dịch vụ được mô tả chi tiết trong phụ lục của từng chính sách dịch vụ.

ĐIỀU 8: QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Các Sản phẩm số của bên B sử dụng Dịch vụ của bên A phải đáp ứng các yêu cầu sau:

-       Bên B phải đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin về Sản phẩm số và niêm yết đúng giá nội dung cung cấp.

-       Bên B phải tuân thủ Quy trình đăng ký sử dụng Dịch vụ trên hệ thống quản lý trực tuyến của bên A. Quy trình sử dụng có thể được điều chỉnh theo các Quy định được ban hành bởi Các nhà mạng (Telcos) và các đơn vị cung cấp phương tiện thanh toán.

Trong quá trình sử dụng Dịch vụ của bên A cho Sản phẩm số của Bên B. Bên A có các cơ chế và hệ thống hậu kiểm để kiểm soát tính hợp lệ của Sản phẩm số bên B đang triển khai kinh doanh. Nếu bên B vi phạm một số quy định sau:

-       Nội dung Sản phẩm số kinh doanh không hợp pháp, vi phạm quy chế của Telcos.

-       Kịch bản kinh doanh vi phạm thuần phong mỹ tục, đề cập đến các vấn đề chính trị, tôn giáo, khiêu dâm, nhạy cảm…

-       Kịch bản (số lượng MT và thời gian trả tin) không hợp lý.

-       Bên B tự động cập nhật nội dung Sản phẩm số không thông báo cho bên A.

-       Sản phẩm số của bên B cung cấp cho khách hàng không đảm bảo chất lượng: Khách hàng không sử dụng được dịch vụ, khách hàng không được cộng điểm đầy đủ khi nạp tiền.

-       Sản phẩm số của bên B không tuân thủ Quy trình sử dụng dịch vụ của bên A trên hệ thống quản lý trực tuyến.

Căn cứ vào phản ánh của khách hàng và từ các nguồn khác về các Sản phẩm số của bên B vi phạm quy định này. Bên A có quyền đơn phương kết luận Bên B đã vi phạm các quy định về Quy định sử dụng Dịch vụ cho Sản phẩm số cung cấp. Tùy thuộc mức độ vi phạm, Bên B sẽ phải chịu một trong các hình thức xử lý như sau:

-       Bên A thông báo cho bên B để chỉnh sửa, gỡ bỏ các vi phạm.

-       Bên A ngừng cung cấp Dịch vụ cho các Sản phẩm số vi phạm.

-       Bên A không tiến hành đối soát, thanh toán cho phần doanh thu phát sinh từ các Sản phẩm số vi phạm.

-       Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng với Bên B trong trường hợp Bên B vi phạm nghiêm trọng Quy trình sử dụng Dịch vụ mà không có phương án xử lý khắc phục hoặc bên B vi phạm pháp luật.

-       Bên A sẽ phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để xử lý các hành vi vi phạm các quy định hiện hành của pháp luật của bên B. Bên B phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các sai phạm này.

ĐIỀU 9: BẢO MẬT

9.1            Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin mà mình nhận được từ phía bên kia trong suốt thời hạn và sau khi hết hạn của Hợp Đồng này tối thiểu là 02 năm và phải thực hiện mọi biện pháp cần thiết duy trì tính bí mật của thông tin này.

9.2           Mỗi bên không được tiết lộ cho bất cứ bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được chấp thuận bằng văn bản của hai bên, theo yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

9.3           Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình sẽ làm điều đó. Các nghĩa vụ nói trên vẫn sẽ kéo dài sau khi hết hạn Hợp Đồng tối thiểu là 02 năm.

ĐIỀU 10: SỬA ĐỔI VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

10.1   Hợp đồng này và các Phụ lục của Hợp đồng này có thể sửa đổi theo thoả thuận bằng văn bản của các bên.

10.2        Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong trường hợp sau:

10.2.1   Hợp đồng hết hạn mà không được gia hạn;

10.2.2   Cả hai bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng này; trong trường hợp đó hai bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp đồng; các điều kiện này được ghi chi tiết trong biên bản thanh lý Hợp đồng.

10.2.3   Một trong hai Bên bị thanh lý, giải thể hoặc đình chỉ hoạt động, trong trường hợp này Hợp đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do hai bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của Pháp luật hiện hành.

10.2.4   Việc hợp tác không đem lại doanh thu cho Bên A dưới mức cam kết trong vòng ba (03) tháng liên tục.

10.2.5   Các trường hợp bất khả kháng xảy ra ngoài ý muốn của cả hai bên dẫn đến một trong hai bên không thể tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình mặc dù đã cố gắng hết mức có thể để khắc phục;

10.2.6   Một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

10.3        Đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn:

10.3.1   Một Bên có quyền đơn phương chấp dứt Hợp đồng nếu chứng minh được Bên kia có vi phạm trong việc thực hiện các trách nhiệm đó quy định trong hợp đồng và không có bất kỳ sửa chữa, khắc phục nào trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên bị vi phạm.

10.3.2   Nếu Hợp đồng bị đơn phương chấp dứt bởi một trong các trường hợp nói trên, thì ngoài việc bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế và trực tiếp cho bên bị vi phạm, bên vi phạm còn phải chịu phạt hợp đồng phù hợp với quy định của Pháp luật hiện hành.

10.4        Trong tất cả trường hợp kể cả sửa đổi hay chấm dứt hợp đồng. Một Bên phải thông báo cho Bên còn lại bằng văn bản tối thiểu là một (01) tháng, để hai Bên có thời gian chuẩn bị hay thông báo cho các đối tác bên mình biết về sự thay đổi này.

ĐIỀU 11:  GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Hai Bên cùng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nội dung hợp đồng. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến Hợp đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng giữa các Bên. Nếu việc giải quyết không đạt được bằng thương lượng, hòa giải thì một trong các Bên có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án Kinh tế có thẩm quyền.

ĐIỀU 12:  TÍNH TỔNG THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp Đồng này, bao gồm cả các Phụ lục kèm theo, tạo nên một thoả thuận hoàn chỉnh của các Bên về vấn đề mà các bên hướng tới, và bao gồm những cam đoan, lời hứa, bảo đảm, và những thống nhất giữa các Bên về vấn đề này. Mỗi Bên trong Hợp đồng thừa nhận rằng không một cam đoan, lời hứa, hay thoả thuận nào, bằng miệng hay bằng văn bản, do bên kia đưa ra, hoặc do người đại diện thay mặt của bên đó đưa ra, mà không được thể hiện trong Hợp đồng này và các Phụ lục kèm theo, sẽ có ý nghĩa và hiệu lực ràng buộc các Bên.

ĐIỀU 13: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

13.1        Bất khả kháng

13.1.1   Nếu một trong các Bên không thể thực thi được toàn bộ hay một phần nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này do Sự kiện bất khả kháng là các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, động đất, tai nạn, thảm hoạ, hạn chế về dịch bệnh, nhiễm hạt nhân hoặc phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, đình công hoặc bạo loạn, can thiệp của Cơ quan Chính phủ, hệ thống thiết bị của các bên gặp sự cố kỹ thuật trong quá trình vận hành khai thác hoặc do hạn chế về khả năng kỹ thuật các hệ thống thiết bị thì bên đó sẽ phải nhanh chóng thông báo cho bên kia bằng văn bản về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình.

13.1.2   Bên thông báo không thể thực hiện được Hợp đồng do Sự kiện bất khả kháng có trách nhiệm phải nỗ lực để giảm thiểu ảnh hưởng của Sự kiện bất khả kháng đó.

13.1.3   Khi sự kiện bất khả kháng xảy ra, thì nghĩa vụ của các Bên tạm thời không thực hiện và sẽ ngay lập tức phục hồi lại các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng khi chấm dứt sự kiện bất khả kháng hoặc khi Sự kiện bất khả kháng đó bị loại bỏ.

13.2        Thông báo

13.2.1   Mọi thông báo và thông tin liên lạc chính thức liên quan đến Hợp đồng này sẽ được gửi tới địa chỉ của các Bên như nêu tại phần đầu của Hợp đồng.

13.2.2   Cho mục đích của Điều này, các Bên có thể thay đổi địa chỉ bằng cách gửi thông báo hợp lệ bằng văn bản cho Bên kia.

13.3        Luật áp dụng

Việc lập Hợp đồng này, hiệu lực, giải thích, ký kết và giải quyết tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng này sẽ được tuân theo và được giải thích theo pháp luật của Việt Nam.

13.4        Số bản

Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản gốc, mỗi bên giữ 02 (hai) bản, các bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐIỀU 14: ĐẦU MỐI LIÊN HỆ

 

STT

Nội dung công việc

1PAY

Bên B

1

Kinh doanh và hợp đồng

 

2

Kỹ thuật

 

3

Hỗ trợ kinh doanh

 

4

Đối soát và thanh toán

 

5

Chăm sóc khách hàng

 

ĐIỀU 15:  HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng bắt đầu có hiệu lực 01 (năm) kể từ ngày có đầy đủ chữ kí của hai bên. 30 (ba mươi) ngày trước khi hết hạn hợp đồng, hai bên có thể gửi cho nhau văn bản yêu cầu chấm dứt hợp đồng, nếu sau thời hạn này hai bên không có bất cứ văn bản nào thì hợp đồng sẽ tự động được gia hạn nhiều lần, mỗi lần 01 (một) năm.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

 

--------------------------

--------------------------